Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội
Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội là gì? Bao nhiêu tuổi thì chịu trách nhiệm hình sự?
Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội là gì?
Căn cứ theo Điều 115 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 quy định các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội gồm:
– Cảnh cáo;
– Phạt tiền;
– Cải tạo không giam giữ;
– Tù có thời hạn.
Lưu ý: Người chưa thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt trên đối với mỗi tội phạm.

Có xử phạt tù chung thân đối với người chưa thành niên phạm tội không?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 quy định như sau:
Điều 12. Áp dụng hình phạt
1. Hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội chủ yếu nhằm giáo dục họ ý thức tôn trọng, tuân theo pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, lối sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới, có tác dụng phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
2. Tòa án chỉ áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội nếu xét thấy việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không bảo đảm hiệu quả giáo dục, phòng ngừa. Trường hợp phải áp dụng hình phạt thì ưu tiên áp dụng hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo.
3. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội.
4. Tòa án chỉ áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người chưa thành niên phạm tội khi xét thấy các hình phạt và biện pháp khác không có tác dụng răn đe, phòng ngừa.
5. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người thành niên phạm tội tương ứng và với thời hạn thích hợp ngắn nhất.
[…]
Như vậy, không xử phạt tù chung thân đối với người chưa thành niên phạm tội.

Bao nhiêu tuổi thì chịu trách nhiệm hình sự?
Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:
Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.
Như vậy, tuổi chịu trách nhiệm hình sự cụ thể như sau:
– Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm (trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 có quy định khác)
– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng của các tội như sau:
[1] Tội giết người;
[2] Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
[3] Tội hiếp dâm;
[4] Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi;
[5] Tội cưỡng dâm;
[6] Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
[7] Tội mua bán người;
[8] Tội mua bán người dưới 16 tuổi;
[9] Tội cướp tài sản;
[10] Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;
[11] Tội cưỡng đoạt tài sản;
[12] Tội cướp giật tài sản;
[13] Tội trộm cắp tài sản;
[14] Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản;
[15] Tội sản xuất trái phép chất ma túy;
[16] Tội tàng trữ trái phép chất ma túy;
[17] Tội vận chuyển trái phép chất ma túy;
[18] Tội mua bán trái phép chất ma túy;
[19] Tội chiếm đoạt chất ma túy;
[20] Tội tổ chức đua xe trái phép;
[21] Tội đua xe trái phép;
[22] Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
[23] Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;
[24] Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác;
[25] Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản;
[26] Tội khủng bố;
[27] Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia;
[28] Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự.
Lưu ý: Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
>>> XEM THÊM: Luatgia.com.vn








TRA CỨU