Giao thông 24h

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Có được lùi xe trên đường cao tốc không? Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168? Quy tắc tham gia giao thông trên đường cao tốc là gì theo quy định của pháp luật hiện hành?

Có được lùi xe trên đường cao tốc không?

Căn cứ Điều 16 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về việc lùi xe khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

Lùi xe

1. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.

2. Không được lùi xe ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.

Như vậy, người tham gia giao thông không được phép lùi xe trên đường cao tốc.

Có được lùi xe trên đường cao tốc không?
Có được lùi xe trên đường cao tốc không? 

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Căn cứ điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;

d) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;

đ) Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

Và, căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về xe ưu tiên như sau:

Xe ưu tiên

1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.

Như vậy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ khẩn cấp được quyền lùi xe trên đường cao tốc, do đó trong trường hợp này sẽ không bị phạt.

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?
Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Quy tắc tham gia giao thông trên đường cao tốc là gì?

Căn cứ Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quy tắc tham gia giao thông trên đường cao tốc như sau:

– Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây:

+ Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

+ Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

+ Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

+ Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương II Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

– Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

– Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu? 4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì? Quy định về mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc chi tiết ra sao?

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT có nêu rõ:

Tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu cho phép đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

1. Đường cao tốc phải được đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu.

2. Tốc độ khai thác tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h.

3. Tốc độ khai thác tối thiểu cho phép trên đường cao tốc là 60 km/h. Trường hợp đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h thì tốc độ khai thác tối thiểu thực hiện theo phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Trị số tốc độ khai thác tối đa, tối thiểu cho phép trên đường cao tốc, kể cả các đường nhánh ra, vào đường cao tốc được xác định trong phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là 120km/h.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?
Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng lưu thông trên đường cao tốc phải tuân thủ 4 quy tắc giao thông đường bộ sau đây:

(1) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

(2) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

(3) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

(4) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương II Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Lưu ý:

– Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

– Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì?
4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì?

Quy định về mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Đường bộ 2024 thì việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc được quy định chi tiết như sau:

(1) Việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc được thực hiện để đáp ứng yêu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Đối với dự án đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư đang trong giai đoạn thực hiện hợp đồng dự án, cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc theo một trong các phương án sau đây:

– Nhà đầu tư đề xuất điều chỉnh dự án đầu tư để mở rộng, nâng cấp;

– Nhà nước tổ chức lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp theo phương thức đối tác công tư hoặc đầu tư công, trừ trường hợp trùng lặp với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định dự án hoặc trùng lặp với dự án đầu tư công đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư công.

(3) Trường hợp thỏa thuận được với nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và tổ chức đàm phán với nhà đầu tư hiện hữu để điều chỉnh hợp đồng.

(4) Trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 48 Luật Đường bộ 2024, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng vì lợi ích quốc gia, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia.

(5) Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều 48 Luật Đường bộ 2024.

Điều khiển xe tải chở người trong thùng xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều khiển xe tải chở người trong thùng xe bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Hành vi điều khiển xe tải chở người trong thùng xe có phải là hành vi vi phạm pháp luật? Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền? Người điều khiển xe tải có hành vi này có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Hành vi điều khiển xe tải chở người có phải là hành vi vi phạm pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về trường hợp người điều khiển xe tải được chở người trong thùng xe tải như sau:

Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng

1. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp sau đây:

a) Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;

b) Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

c) Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ;

d) Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Xe ô tô chở hàng mà chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

Theo đó, trường hợp đảm bảo an toàn, người điều khiển xe tải có thể trở người trong thùng xe nếu thuộc vào một trong những trường hợp sau:

– Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;

– Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

– Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ;

– Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Ngoài những trường hợp đã nếu, những trường hợp điều khiển xe tải chở người trong thùng xe tải khác đều là hành vi vi phạm pháp luật. Ngoại trừ xe tải được cải tạo để chở người phục vụ mục đích Quốc phòng và An ninh theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024.

Hành vi điều khiển xe tải chở người có phải là hành vi vi phạm pháp luật?
Hành vi điều khiển xe tải chở người có phải là hành vi vi phạm pháp luật?

Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại điểm p khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

n) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính;

o) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến;

p) Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;

q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn.

Theo đó, người điều khiển xe tải có hành vi chở người trong thùng xe tải có thể bị xử phạt tiền từ 4 triệu đến 6 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm nếu bị phát hiện.

Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền?
Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền?

Người điều khiển xe tải có hành vi này có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo đó, ngoài hình thức xử phạt tiền, người điều khiển xe tải chở người trong thùng xe tải trái phép có thể bị trừ 6 điểm vào điểm giấy phép lái xe theo quy định pháp luật nêu trên.

Quy định ghế trẻ em áp dụng khi nào?

Quy định ghế trẻ em áp dụng khi nào?

Quy định ghế trẻ em áp dụng khi nào? Loại ghế trẻ em nào được lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe?

Quy định ghế trẻ em áp dụng khi nào?

Tại Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định ghế trẻ em như sau:

Điều 10. Quy tắc chung

1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.

2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Tại Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về thời điểm áp dụng ghế trẻ em như sau:

Điều 88. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

[…]

Như vậy, quy định ghế trẻ em áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Quy định ghế trẻ em áp dụng khi nào?
Quy định ghế trẻ em áp dụng khi nào?

Không lắp ghế trẻ em trên xe ô tô phạt bao nhiêu?

Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về hành vi không lắp ghế an toàn cho trẻ em trên xe ô tô như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm n, điểm o khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e, điểm i, điểm k, điểm l khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i, điểm k khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7; điểm b, điểm d khoản 9; điểm a khoản 10; điểm đ khoản 11 Điều này;

[…]

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

[…]

m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

n) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;

o) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

p) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về làn đường bên phải chiều đi của mình, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định.

[…]

Như vậy, không lắp ghế trẻ em trên xe ô tô theo quy định sẽ phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Không lắp ghế trẻ em trên xe ô tô phạt bao nhiêu?
Không lắp ghế trẻ em trên xe ô tô phạt bao nhiêu?

Loại ghế trẻ em nào được lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe?

Tại Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT có quy định về loại ghế trẻ em như sau:

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

[…]

1.3.5. Hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 4 loại:

1.3.5.1. Loại phổ thông (Universal), lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.

1.3.5.2. Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.

1.3.5.3. Loại bán phổ thông (Semi-universal).

1.3.5.4. Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.

1.3.6. ISOFIX là hệ thống giữ cố định Thiết bị an toàn cho trẻ em lên xe ô tô bằng 2 neo cố định trên xe và 2 cơ cấu khóa tương ứng trên Thiết bị an toàn cho trẻ em kết hợp với cơ cấu chống xoay (lật) Thiết bị an toàn cho trẻ em.

1.3.7. ISOFIX toàn diện (ISOFIX Universal) là hệ thống ISOFIX và dây buộc trên cùng (top-tether) hoặc chân đỡ (support-leg) để chống xoay Hệ thống ghế trẻ em.

[…]

Như vậy, ghế trẻ em loại phổ thông được lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.

Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu?

Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu?

Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu? Quy tắc chấp hành báo hiệu đường bộ quy định ra sao?

Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[…]

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

[…]

10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.

[…]

13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

[…]

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

[…]

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 thì sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

Trường hợp vượt đèn đỏ xe máy 2026 mà gây tai nạn giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu?
Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu?

Quy tắc chấp hành báo hiệu đường bộ quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quy tắc chấp hành báo hiệu đường bộ như sau:

[1] Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

[2] Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

– Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;

– Tín hiệu đèn giao thông;

– Biển báo hiệu đường bộ;

– Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường;

– Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;

– Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.

[3] Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau:

– Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại;

– Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi;

– Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

[4] Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:

– Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

– Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;

– Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.

[5] Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau:

– Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

– Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

– Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành;

– Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

– Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

[6] Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

[7] Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

[8] Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lại.

[9] Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường.

[10] Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.

[11] Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.

[12] Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời.

[13] Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

[14] Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Quy tắc chấp hành báo hiệu đường bộ quy định ra sao?
Quy tắc chấp hành báo hiệu đường bộ quy định ra sao?

Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ có những nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:

[1] Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

[2] Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

[3] Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

[4] Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

[5] Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

[6] Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

[7] Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

*Trên đây là thông tin Lỗi vượt đèn đỏ xe máy 2026 phạt bao nhiêu?

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI