Giao thông 24h

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì? Bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?

Hiện nay, bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 89. Quy định chuyển tiếp

[…]

2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:

[…]

h) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định tại các điểm đ, e và g khoản này;

i) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản này;

k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;

[…]

k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;

l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.

[…]

Theo quy định trên, hiện nay, bằng lái xe hạng FE sẽ được điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 khi kéo rơ moóc, hoặc xe ô tô chở khách nối toa.

Hiện nay, bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?
Hiện nay, bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Căn cứ vào điểm n khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 89. Quy định chuyển tiếp

[…]

3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:

[…]

k) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;

l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;

m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;

n) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.

Theo quy định trên, bằng lái xe FE hết hạn sẽ được cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?
Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Cấp lại bằng lái xe có được khôi phục điểm trên giấy phép lái xe không?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe

[…]

3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

4. Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng.

5. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe.

[…]

Theo quy định trên, việc cấp lại bằng lái xe thì điểm sẽ không được khôi phục mà vẫn sẽ giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi cấp lại.

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không? Điều khiển xe gắn máy có cần bằng lái xe không?

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cụ thể như sau:

Điều 2. Đối tượng chịu phí

1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), kiểm định để lưu hành (được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

[…]

Theo quy định trên, đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành, bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

Vì vậy, xe gắn máy không là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?
Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Trường hợp nào được miễn phí sử dụng đường bộ?

Những trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ được quy định tại Điều 3 Nghị định 90/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Xe cứu thương.

– Xe chữa cháy.

– Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:

+ Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).

+ Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi đơn vị đăng kiểm khi kiểm định xe (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).

– Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng).

– Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân bao gồm:

+ Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” ở hai bên thân xe.

+ Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

+ Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.

+ Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.

+ Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).

Điều khiển xe gắn máy có cần bằng lái xe không?

Dựa vào quy định tại điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có định nghĩa về xe gắn máy như sau:

Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ

1. Xe cơ giới bao gồm:

[…]

e) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;

g) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;

h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng có quy định về giấy phép lái xe như sau:

Điều 89. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.

2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:

a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;

b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;

c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự;

[…]

Theo các quy định trên, xe gắn máy là loại xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3.

Mặt khác, giấy phép lái xe mô tô chỉ được cấp cho xe có hai hoặc ba bánh dung tích từ 50 cm3 trở lên.

Vì vậy, người dân điều khiển xe gắn máy không cần phải có bằng lái xe.

Lưu ý: Tuy không cần có bằng lái xe nhưng người điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 phạt bao nhiêu tiền?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 phạt bao nhiêu tiền?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 phạt bao nhiêu tiền?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b, điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0 35 như sau:

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[…]

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

[…]

8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

[…]

13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

[…]

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

[…]

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

[…]

Như vậy, mức phạt hành vi vi phạm nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 miligam/1 lít khí thở như sau:

Mức vi phạm nồng độ cồn Mức phạt tiền Trừ điểm giấy phép lái xe
Chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng 04 điểm
Vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng 10 điểm

* Trên đây là nội dung “Mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0 35”.

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 phạt bao nhiêu tiền?
Nồng độ cồn xe máy dưới 0,35 phạt bao nhiêu tiền?

Đi xe máy trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đi xe máy trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau:

– Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

– Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

– Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

– Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Đi xe máy trong hầm đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đi xe máy trong hầm đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau:

– Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu;

– Không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý hầm đường bộ;

– Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền? Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 6, điểm a khoản 10, khoản 12, điểm b, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với xe ô tô chạy quá tốc độ 20 35km h như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[…]
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;
b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
d) Điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan.
[…]
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này;
[…]
12. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ.
[…]
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Như vậy, người đi xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h chịu các mức phạt như sau:

– Chạy quá tốc độ 20 km/h đến 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

– Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

– Chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?
Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đi xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau:

– Bên trái đường một chiều;

– Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;

– Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;

– Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;

– Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;

– Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;

– Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

– Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;

– Điểm đón, trả khách;

– Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào;

– Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;

– Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

– Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;

– Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.

Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?
Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 phạt bao nhiêu tiền?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 phạt bao nhiêu tiền?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 phạt bao nhiêu tiền? Xe máy vượt ô tô bên nào?

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 có bị phạt không?

Căn cứ theo điểm a khoản 6, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt nồng độ cồn xe máy dưới 0 15 như sau:

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[…]

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

[…]

13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

[…]

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

[…]

Như vậy, hành vi vi phạm nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 miligam/1 lít khí thở có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, và bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

Nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 phạt bao nhiêu tiền?
Nồng độ cồn xe máy dưới 0,15 phạt bao nhiêu tiền?

Xe máy vượt ô tô bên nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt

1. Vượt xe là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.

Trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước thì áp dụng quy tắc sử dụng làn đường quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Khi vượt các xe phải vượt bên trái; trường hợp khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái thì được vượt về bên phải.

3. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.

[…]

Như vậy, xe máy vượt ô tô phải vượt bên trái.

Trường hợp khi ô tô phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái thì xe máy được vượt về bên phải.

Xe máy không được quay đầu xe ở nơi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 15. Chuyển hướng xe

1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe.

2. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.

3. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.

4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.

Như vậy, xe máy không được quay đầu xe ở các nơi sau: phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, ngoại trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời.

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI