Xe & luật

Chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026 theo Luật mới?

Chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026 theo Luật mới?

Chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026 theo Luật mới cụ thể thế nào? Quy định mới về ghế trẻ em trên ô tô?

Chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026 theo Luật mới cụ thể thế nào? Quy định mới về ghế trẻ em trên ô tô?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi 10 Luật an ninh trật tự 2025.

Theo đó, khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật an ninh trật tự 2025 quy định mới:

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Về hiệu lực thi hành, điểm a khoản 20 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật an ninh trật tự 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026) đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 88 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

20. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 88 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”

Như vậy, chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026, thay vì 1/1/2026 như cũ.

*Lưu ý:

Căn cứ theo điểm m khoản 3 và điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô phạt bao nhiêu 2026 như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô phạt tiền như sau:

Lỗi vi phạm

Mức phạt

– Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35m trên ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe.

– Không sử dụng ghế trẻ em cho trẻ em trên ô tô.

+ Bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026 theo Luật mới?
Chốt thời gian bắt buộc lắp ghế trẻ em trên ô tô là ngày 1/7/2026 theo Luật mới?

Ghế trẻ em ô tô phải đáp ứng yêu cầu gì từ 2026?

Theo quy định tại tiết 1.3.1 tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT giải thích: Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm:

– Hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm: ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.

– Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System) gồm:

+ Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems – i-Size)

+ Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt” (Integral “Specific vehicle ISOFIX” Child Restraint Systems).

Tại tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT thì quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em như sau (Quy định ghế trẻ em ô tô) như sau:

(1) Thiết bị an toàn cho trẻ em phải phù hợp để lắp đặt lên xe ô tô.

(2) Không có cạnh sắc hoặc phần nhô gây hư hại quần áo người ngồi trong xe ô tô, hư hại vỏ bọc ghế xe ô tô.

(3) Các bộ phận cứng của thiết bị an toàn cho trẻ em không lộ các cạnh sắc làm mòn dây đai tại các vị trí tiếp xúc với dây đai.

(4) Không thể tháo các bộ phận của thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc không thể tháo nếu không sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Bất kỳ thành phần nào có thiết kế để tháo rời được nhằm bảo dưỡng hoặc điều chỉnh phải đảm bảo tránh nguy cơ lắp đặt sai và sử dụng không đúng cách.

Ghế trẻ em ô tô phải đáp ứng yêu cầu gì từ 2026?
Ghế trẻ em ô tô phải đáp ứng yêu cầu gì từ 2026?

Không có ghế trẻ em trên ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe?

Căn cứ theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô 2026 như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, lỗi không có ghế trẻ em trên ô tô 2026 sẽ không bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Có được lùi xe trên đường cao tốc không? Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168? Quy tắc tham gia giao thông trên đường cao tốc là gì theo quy định của pháp luật hiện hành?

Có được lùi xe trên đường cao tốc không?

Căn cứ Điều 16 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về việc lùi xe khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

Lùi xe

1. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.

2. Không được lùi xe ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.

Như vậy, người tham gia giao thông không được phép lùi xe trên đường cao tốc.

Có được lùi xe trên đường cao tốc không?
Có được lùi xe trên đường cao tốc không? 

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Căn cứ điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng;

d) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;

đ) Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

Và, căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về xe ưu tiên như sau:

Xe ưu tiên

1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.

Như vậy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ khẩn cấp được quyền lùi xe trên đường cao tốc, do đó trong trường hợp này sẽ không bị phạt.

Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?
Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ lùi xe trên đường cao tốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?

Quy tắc tham gia giao thông trên đường cao tốc là gì?

Căn cứ Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quy tắc tham gia giao thông trên đường cao tốc như sau:

– Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây:

+ Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

+ Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

+ Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

+ Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương II Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

– Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

– Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu? 4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì? Quy định về mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc chi tiết ra sao?

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT có nêu rõ:

Tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu cho phép đối với các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc

1. Đường cao tốc phải được đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa, tốc độ khai thác tối thiểu.

2. Tốc độ khai thác tối đa cho phép trên đường cao tốc là 120 km/h.

3. Tốc độ khai thác tối thiểu cho phép trên đường cao tốc là 60 km/h. Trường hợp đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h thì tốc độ khai thác tối thiểu thực hiện theo phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Trị số tốc độ khai thác tối đa, tối thiểu cho phép trên đường cao tốc, kể cả các đường nhánh ra, vào đường cao tốc được xác định trong phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là 120km/h.

Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?
Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc là bao nhiêu?

4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng lưu thông trên đường cao tốc phải tuân thủ 4 quy tắc giao thông đường bộ sau đây:

(1) Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

(2) Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

(3) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

(4) Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương II Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Lưu ý:

– Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

– Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì?
4 quy tắc cần tuân thủ khi lưu thông trên đường cao tốc hiện nay là gì?

Quy định về mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Đường bộ 2024 thì việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc được quy định chi tiết như sau:

(1) Việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc được thực hiện để đáp ứng yêu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, vì lợi ích quốc gia, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Đối với dự án đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư đang trong giai đoạn thực hiện hợp đồng dự án, cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với nhà đầu tư về việc mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc theo một trong các phương án sau đây:

– Nhà đầu tư đề xuất điều chỉnh dự án đầu tư để mở rộng, nâng cấp;

– Nhà nước tổ chức lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp theo phương thức đối tác công tư hoặc đầu tư công, trừ trường hợp trùng lặp với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định dự án hoặc trùng lặp với dự án đầu tư công đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư công.

(3) Trường hợp thỏa thuận được với nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và tổ chức đàm phán với nhà đầu tư hiện hữu để điều chỉnh hợp đồng.

(4) Trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 48 Luật Đường bộ 2024, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng vì lợi ích quốc gia, bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia.

(5) Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 Điều 48 Luật Đường bộ 2024.

Chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi trước xe máy có đúng quy định?

Chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi trước xe máy có đúng quy định?

Chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi trước xe máy có đúng quy định pháp luật? Trẻ em dưới 6 tuổi đi xe máy bắt buộc đội nón bảo hiểm đúng không? Nguyên tắc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ là gì?

Chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi trước xe máy có đúng quy định pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại điểm h khoản 9 Điều 7  Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể về những hành vi vi phạm giao thông đối với người tham gia giao thông bằng xe máy như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;

h) Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em dưới 06 tuổi ngồi phía trước;

i) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

Theo đó, hành vi của người lái xe máy ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi phía trước để điều khiển xe máy có thể bị phạt tiền từ 8 triệu đến 10 triệu đồng.

Trừ trường hợp người ngồi phía trước xe máy là trẻ em dưới 6 tuổi thì hành vi chở người ngồi phía trước xe máy là đúng quy định pháp luật.

Chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi trước xe máy có đúng quy định pháp luật?
Chở trẻ em dưới 6 tuổi ngồi trước xe máy có đúng quy định pháp luật?

Trẻ em dưới 6 tuổi đi xe máy bắt buộc đội nón bảo hiểm đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy dịnh về những quy tắc an toàn giao thông đường bộ giành cho người lái và người được chở trên xe máy khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy

1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

a) Chở người bệnh đi cấp cứu;

b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Trẻ em dưới 12 tuổi;

d) Người già yếu hoặc người khuyết tật.

2. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

Theo đó, Khoản 2 Điều này có nêu rõ, cả người lái và người được chở trên xe máy đều phải đội nón bảo hiểm theo đúng quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2021/BKHCN.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

i) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

k) Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

Theo đó, hành vi chở người trên xe máy không đội nón bảo hiểm có thể bị phạt từ 400 nghìn đến 600 nghìn.

Tuy nhiên, điểm i Khoản 2 Điều này, có quy định việc xử phạt không áp dụng trong trường hợp trẻ em là trẻ dưới 6 tuổi, nghĩa là không có chế định xử phạt trẻ em dưới 6 tuổi được chở trên xe máy không đội nón bảo hiểm.

Vậy nên, trẻ em dưới 6 tuổi được chở trên xe máy không bị xử phạt khi không đội nón bảo hiểm theo quy định.

Trẻ em dưới 6 tuổi đi xe máy bắt buộc đội nón bảo hiểm đúng không?
Trẻ em dưới 6 tuổi đi xe máy bắt buộc đội nón bảo hiểm đúng không?

Nguyên tắc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về 07 nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6)Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều khiển xe tải chở người trong thùng xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều khiển xe tải chở người trong thùng xe bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168? Có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Hành vi điều khiển xe tải chở người trong thùng xe có phải là hành vi vi phạm pháp luật? Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền? Người điều khiển xe tải có hành vi này có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Hành vi điều khiển xe tải chở người có phải là hành vi vi phạm pháp luật?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về trường hợp người điều khiển xe tải được chở người trong thùng xe tải như sau:

Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng

1. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp sau đây:

a) Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;

b) Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

c) Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ;

d) Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Xe ô tô chở hàng mà chở người trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

Theo đó, trường hợp đảm bảo an toàn, người điều khiển xe tải có thể trở người trong thùng xe nếu thuộc vào một trong những trường hợp sau:

– Chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở người bị nạn đi cấp cứu; đưa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật;

– Chở người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

– Chở người đi thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người dự sát hạch lái xe trên xe sát hạch; chở công nhân đang làm nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng đường bộ;

– Chở người diễu hành theo đoàn khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Ngoài những trường hợp đã nếu, những trường hợp điều khiển xe tải chở người trong thùng xe tải khác đều là hành vi vi phạm pháp luật. Ngoại trừ xe tải được cải tạo để chở người phục vụ mục đích Quốc phòng và An ninh theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024.

Hành vi điều khiển xe tải chở người có phải là hành vi vi phạm pháp luật?
Hành vi điều khiển xe tải chở người có phải là hành vi vi phạm pháp luật?

Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại điểm p khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

n) Không giảm tốc độ (hoặc dừng lại) và nhường đường khi điều khiển xe đi từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên, từ đường nhánh ra đường chính;

o) Không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên phải tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến; không giảm tốc độ và nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến;

p) Chở người trên thùng xe trái quy định; chở người trên nóc xe; để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;

q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn.

Theo đó, người điều khiển xe tải có hành vi chở người trong thùng xe tải có thể bị xử phạt tiền từ 4 triệu đến 6 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm nếu bị phát hiện.

Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền?
Mức xử phạt cho hành vi dùng xe tải chở người là bao nhiêu tiền?

Người điều khiển xe tải có hành vi này có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo đó, ngoài hình thức xử phạt tiền, người điều khiển xe tải chở người trong thùng xe tải trái phép có thể bị trừ 6 điểm vào điểm giấy phép lái xe theo quy định pháp luật nêu trên.

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI