Xe & luật

Bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ kèm đáp án mới nhất 2025

Bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ kèm đáp án mới nhất 2025

Bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ kèm đáp án mới nhất 2025 ra sao?

Bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ kèm đáp án mới nhất 2025

Cục Cảnh sát giao thông đã có Công văn 2262CSGT-P5 năm 2025 về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Theo đó, Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế, Cục Cảnh sát giao thông biên soạn, ban hành bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (sau đây viết gọn là bộ 600 câu hỏi) và hướng dẫn sử dụng.

Theo đó, bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ gồm có như sau:

Chương I: Gồm 180 câu về Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu số 1 đến câu số 180).

Chương II: Gồm 25 câu về Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn (từ câu số 181 đến câu số 205).

Chương III: Gồm 58 câu về Kỹ thuật lái xe (từ câu 206 đến câu 263).

Chương IV: Gồm 37 câu về Cấu tạo và sửa chữa (từ câu 264 đến câu 300).

Chương V: Gồm 185 câu về Báo hiệu đường bộ (từ số 301 đến câu số 485).

Chương VI: Gồm 115 câu về Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông (từ số 486 đến câu số 600).

* Ghi chú:

– Trong bộ 600 câu hỏi có 60 câu hỏi về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, mỗi đề sát hạch có một câu hỏi về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, thí sinh lựa chọn đáp án sai tại câu này được tính là điểm liệt, bài thi lý thuyết sẽ không đạt yêu cầu (danh sách 60 câu hỏi tại Phụ lục III Công văn này).

– Phần đáp án đúng là phần gạch chân dưới câu hỏi.

>>> XEM BỘ ĐỀ 600 CÂU HỎI Ở ĐÂY: XEM NGAY

Bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ kèm đáp án mới nhất 2025
Bộ đề 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ kèm đáp án mới nhất 2025

Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe như sau:

(1) Sát hạch lý thuyết

– Sát hạch lý thuyết: gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; kỹ thuật lái xe; nội dung liên quan đến cấu tạo và sửa chữa thông thường (đối với hạng B1 và hạng B trở lên); đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đối với hạng B trở lên).

Thí sinh dự sát hạch lái xe hạng A1, A có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn sát hạch lý thuyết;

– Sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 12/2025/TT-BCA.

(2) Sát hạch thực hành lái xe trong hình

– Đối với hạng A1, A

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp kết hợp thiết bị chấm điểm tự động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Người dự sát hạch phải điều khiển xe mô tô qua 04 bài sát hạch: đi theo hình số 8, qua vạch đường thẳng, qua đường có vạch cản, qua đường gồ ghề;

– Đối với hạng B1

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, sát hạch viên không ngồi trên xe sát hạch. Người dự sát hạch phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại;

– Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động; không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 12/2025/TT-BCA.

Người dự sát hạch phải điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch lái xe gồm: xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B và C1 thực hiện ghép xe dọc; hạng B, C, D1, D2 và D thực hiện ghép xe ngang), tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua, thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc;

– Đối với các hạng BE, D1E, D2E, DE

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, sát hạch viên không ngồi trên xe sát hạch. Người dự sát hạch điều khiển xe qua bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại;

– Đối với hạng C1E, CE

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, sát hạch viên không ngồi trên xe sát hạch. Người dự sát hạch điều khiển xe qua 02 bài sát hạch: tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại; ghép xe dọc vào nơi đỗ.

(3) Sát hạch thực hành lái xe trên đường

– Đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp sử dụng thiết bị chấm điểm tự động, có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch. Người dự sát hạch điều khiển xe ô tô sát hạch, xử lý các tình huống trên đường giao thông và thực hiện theo hiệu lệnh của sát hạch viên;

– Đối với các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE

Thực hiện sát hạch bằng phương pháp chấm điểm trực tiếp, có một sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.

(4) Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE: người dự sát hạch phát hiện các thời điểm có nguy cơ mất an toàn giao thông thông qua việc quan sát các tình huống mô phỏng xuất hiện trên máy tính và đưa ra các thao tác xử lý tình huống đó.

(5) Quy trình sát hạch lái xe

– Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA;

– Hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông Thông tư 12/2025/TT-BCA;

– Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; hạng C1E, CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA.

Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe (Hình từ Internet)
Hình thức, nội dung và quy trình sát hạch lái xe (Hình từ Internet)

Quy định về cấp giấy phép lái xe

Tại Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về việc cấp giấy phép lái xe như sau:

– Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

– Việc cấp giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe ô tô các hạng mà quá thời hạn sử dụng; mất giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe đó quá thời hạn sử dụng bao gồm cả người có giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp, giấy phép lái xe trong Công an nhân dân khi thôi không còn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:

+ Người có giấy phép lái xe thuộc các trường hợp trên phải có tên trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông hoặc bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý), trường hợp giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp mất giấy phép lái xe phải có xác nhận của cơ quan đã cấp thì phải dự sát hạch các nội dung sau đây:

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 tháng kể từ ngày hết hạn mà người có giấy phép lái xe không thể thực hiện được thủ tục đổi giấy phép lái xe do ốm đau, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì người đó không phải sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe.

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng dưới 01 năm kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA để cấp giấy phép lái xe.

Trường hợp giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng từ 01 năm trở lên kể từ ngày hết hạn thì phải sát hạch lý thuyết, thực hành lái xe trong hình và trên đường để cấp giấy phép lái xe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BCA.

Hồ sơ đề nghị sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 12/2025/TT-BCA;

+ Người có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản này có nhu cầu ôn tập thì đăng ký với các cơ sở đào tạo lái xe hoặc trung tâm sát hạch lái xe để được hướng dẫn ôn tập;

+ Trường hợp người có giấy phép lái xe được quy định tại điểm a khoản này sát hạch không đạt kết quả để được cấp giấy phép lái xe nếu có nhu cầu thì đăng ký với Phòng Cảnh sát giao thông để tham gia sát hạch lại.

– Chưa sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

>>> XEM THÊM: Luatgia.com.vn

Xe gắn máy cải tạo có phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo không? Niên hạn sử dụng của xe gắn máy cải tạo là bao lâu 2025 ?

Xe gắn máy cải tạo có phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo không? Niên hạn sử dụng của xe gắn máy cải tạo là bao lâu? Xe gắn máy có vận tốc thiết kế là bao nhiêu theo quy định tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?

Xe gắn máy cải tạo có phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo không?

Căn cứ vào Điều 17 Thông tư 82/2024/TT-BCA có quy định như sau:

Thiết kế xe cải tạo

1. Việc thiết kế xe cải tạo phải do đơn vị thiết kế trong hoặc ngoài ngành Công an có chức năng thiết kế theo quy định của pháp luật.

2. Thiết kế cải tạo đối với xe chuyên dùng cần bảo đảm bí mật của lực lượng Công an nhân dân quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này phải do đơn vị thiết kế trong Công an nhân dân thực hiện. Trường hợp các đơn vị thiết kế trong lực lượng Công an nhân dân không đáp ứng được yêu cầu về năng lực thiết kế xe chuyên dùng cải tạo thì việc chỉ định đơn vị thiết kế ngoài ngành Công an nhân dân thực hiện phải do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

3. Hồ sơ thiết kế xe cải tạo, gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định thiết kế của đơn vị thiết kế;

b) Bản phô tô Hợp đồng về việc cải tạo xe của Công an các đơn vị, địa phương theo quy định;

c) Bản phô tô thông số, tính năng kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống liên quan tới nội dung tính toán thiết kế;

d) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật gồm các nội dung sau: giới thiệu nhu cầu, mục đích cải tạo xe; tính toán đặc tính động lực học; tính ổn định của xe sau cải tạo; tính toán kiểm nghiệm sức bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống; kết luận; tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế. Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật được thể hiện trên giấy trắng khổ A4, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai của đơn vị thiết kế; trang bìa có ký tên, đóng dấu của đại diện đơn vị thiết kế;

đ) Bản vẽ kỹ thuật bao gồm: bố trí chung của xe trước và sau cải tạo; bản vẽ sơ đồ bố trí, lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe sau cải tạo. Bản vẽ kỹ thuật được thể hiện trên giấy trắng khổ A3, có đóng dấu từng trang hoặc giáp lai của đơn vị thiết kế;

e) Văn bản chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công an về việc chỉ định đơn vị thiết kế ngoài ngành Công an nhân dân đối với thiết kế xe cải tạo cần bảo đảm bí mật của lực lượng Công an nhân dân (nếu có);

g) Bản phô tô Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó thể hiện chức năng thiết kế xe cải tạo theo quy định của pháp luật (đối với đơn vị thiết kế thẩm định lần đầu).

4. Các trường hợp sau không phải lập hồ sơ thiết kế xe cải tạo nhưng phải thi công tại đơn vị thi công có chức năng theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Xe ô tô cải tạo lắp phanh phụ bằng cách liên kết với bàn đạp phanh chính thông qua một thanh đòn dẫn động cơ khí để dùng làm xe ô tô tập lái, xe ô tô sát hạch và ngược lại;

b) Xe mô tô, xe gắn máy cải tạo.

Như vậy, xe gắn máy cải tạo không phải lập hồ sơ thiết kế xe cải tạo nhưng phải thi công tại đơn vị thi công có chức năng theo quy định của pháp luật.

Xe gắn máy cải tạo có phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo không? Niên hạn sử dụng của xe gắn máy cải tạo là bao lâu?

Xe gắn máy cải tạo có phải lập hồ sơ thiết kế cải tạo không? Niên hạn sử dụng của xe gắn máy cải tạo là bao lâu? (Hình từ Internet)

Niên hạn sử dụng của xe gắn máy cải tạo là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì xe gắn máy cải tạo có niên hạn sử dụng như sau:

– Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo;

– Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo;

– Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.

Xe gắn máy có vận tốc thiết kế là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:

Phân loại phương tiện giao thông đường bộ

1. Xe cơ giới bao gồm:

đ) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ là xe có từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có kết cấu để chở hàng, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một khung xe, có tối đa hai hàng ghế và chở tối đa 05 người (không kể người lái xe), vận tốc thiết kế không lớn hơn 60 km/h và khối lượng bản thân không lớn hơn 550 kg; trường hợp xe sử dụng động cơ điện thì có công suất động cơ không lớn hơn 15 kW;

e) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;

g) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;

h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.

Như vậy, xe gắn máy có vận tốc thiết kế tối đa là 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW.

Các lỗi phổ biến khiến ô tô bị từ chối đăng kiểm

Theo các cơ sở đăng kiểm, từ đầu năm 2025 đến nay có 3 trường hợp ô tô đi đăng kiểm bị từ chối kiểm định nhiều nhất, bao gồm: Xe bị phạt nguội, không có đăng ký xe photo công chứng, độ đèn.

Ô tô thế chấp không xuất trình đăng ký xe photo công chứng

Một tuần trước, tại Trung tâm Đăng kiểm 2903V (Cầu Giấy, Hà Nội), anh B đưa xe ô tô đi đăng kiểm, chiếc xe thế chấp ngân hàng nhưng anh B chỉ xuất trình được giấy biên nhận thế chấp của ngân hàng và giấy chứng nhận đăng ký xe photo (có đóng dấu ngân hàng) và bị từ chối đăng kiểm.

Các lỗi phổ biến khiến ô tô bị từ chối đăng kiểm- Ảnh 1.

Ô tô thế chấp ngân hàng không xuất trình giấy đăng ký xe photo công chứng là một trong ba trường hợp bị từ chối đăng kiểm phổ biến thời gian qua (ảnh minh họa).

Lãnh đạo Trung tâm Đăng kiểm 2903V lý giải, đối với xe thế chấp ngân hàng, theo quy định từ năm 2025 khi đi đăng kiểm không cần xuất trình giấy biên nhận thế chấp của ngân hàng, thay vào đó, xuất trình giấy chứng nhận đăng ký xe photo đã được công chứng (bởi chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền công chứng sao y bản chính). Giấy đăng ký xe photo có dấu của ngân hàng như trường hợp của anh B không có hiệu lực khi đi đăng kiểm.

Theo ông Hoan, sau 4 tháng quy định mới được thực thi, số trường hợp ô tô thế chấp ngân hàng nhưng không có giấy đăng ký xe photo công chứng bị từ chối đăng kiểm đã giảm dần.

Có trường hợp chủ xe khi đi đăng kiểm còn xuất trình đến 10 tờ giấy đăng ký xe photo công chứng, tuy nhiên, vẫn còn không ít người dân, doanh nghiệp không nắm được quy định hoặc hiểu chưa đúng quy định, dẫn đến bị từ chối đăng kiểm.

Đồng quan điểm, ông Trần Nguyên Sinh, Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm 2908D (Hoài Đức, Hà Nội) khuyến cáo, với ô tô thế chấp ngân hàng, khi gần đến hạn đăng kiểm, bên cạnh bảo dưỡng sửa chữa phương tiện, chủ xe cần đến ngân hàng đề nghị ngân hàng hỗ trợ việc công chứng giấy đăng ký xe để thuận lợi khi kiểm định.

Theo lãnh đạo các cơ sở đăng kiểm, hiện các ngân hàng đều nắm được quy định mới này do Cục Đăng kiểm VN đã có văn bản thông báo nên đều nhiệt tình hỗ trợ, đặc biệt với các trường hợp thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ định kỳ theo quy định.

Các lỗi phổ biến khiến ô tô bị từ chối đăng kiểm- Ảnh 2.

Theo các cơ sở đăng kiểm, ngày nào cũng có trường hợp chủ xe đưa ô tô đi đăng kiểm bị từ chối kiểm định do chưa xử lý phạt nguội (ảnh minh họa).

“Dính” phạt nguội

Các cơ sở đăng kiểm cho biết, một trong những trường hợp ô tô bị từ chối đăng kiểm nhiều nhất thời gian qua đó là vẫn còn lỗi phạt nguội chưa được xử lý.

Theo ông Hoan, khi ô tô đến đăng kiểm, đăng kiểm viên sẽ tra dữ liệu phạt nguội trên trang tra cứu do Cục CSGT chia sẻ, đồng thời tra cứu trên phần mềm cảnh báo của Cục Đăng kiểm VN.

Trường hợp phát hiện ô tô có cảnh báo lỗi phạt nguội trên phần mềm của Cục Đăng kiểm hoặc có hiển thị trạng thái “Chưa xử phạt” lỗi vi phạm trên trang của Cục CSGT, đều sẽ bị từ chối đăng kiểm.

“Quy định trên đã áp dụng nhiều năm, được tuyên truyền thường xuyên nhưng hầu như ngày nào cũng có trường hợp bị từ chối đăng kiểm vì chưa xử lý phạt nguội. Chưa kể, không ít trường hợp đã xử lý nhưng trên trang tra cứu của Cục CSGT vẫn chưa chuyển trạng thái “Đã xử phạt”, dẫn đến vẫn bị từ chối đăng kiểm”, lãnh đạo Trung tâm Đăng kiểm 2927D nói thêm.

Đồng thời khuyến cáo trước khi đưa xe đi đăng kiểm, chủ xe cần chủ động kiểm tra phạt nguội trên cả trang tra cứu của Cục CSGT và Cục Đăng kiểm VN. Nếu có lỗi phạt nguội cần xử lý ngay, đồng thời đề nghị cơ quan chức năng thay đổi trạng thái “Đã xử phạt” trên trang tra cứu, tránh tình trạng bị từ chối đăng kiểm hoặc mất thời gian đi lại nhiều lần để xử lý.

Các lỗi phổ biến khiến ô tô bị từ chối đăng kiểm- Ảnh 3.

Vẫn còn tình trạng xe “độ” đèn sai quy định đi đăng kiểm (ảnh minh họa).

Vẫn còn tình trạng xe “độ” đèn

Theo ông Sinh, tình trạng xe “độ” đèn đi đăng kiểm bị trượt kiểm định vẫn xảy ra thời gian qua, dù quy định kiểm tra đã siết chặt chẽ hơn trước.

Trong đó, đa số chủ xe thay thế đèn chiếu sáng phía trước từ đèn halogen lên đèn bi, dẫn đến chóa đèn bị đục, khoét; một số trường hợp thay thế đèn nhập Thái khiến các chùm sáng chiếu ra gây chói mắt xe đối diện, tiềm ẩn rủi ro mất an toàn giao thông.

Để tránh bị từ chối kiểm định, trượt đăng kiểm, ông Sinh khuyến cáo các chủ xe khi thay thế cụm đèn chiếu sáng phía trước cần tuân thủ quy định, cụm đèn thay thế phải được chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Đối với thay thế bóng đèn thuộc cụm đèn chiếu sáng phía trước, bóng đèn thay thế phải có công suất tiêu thụ điện tương đương, việc lắp đặt phải đảm bảo không cần can thiệp, thay đổi kết cấu của cụm đèn.

Sát hạch và cấp GPLX nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian 2025

(CATP) Với gần 800 điểm tiếp nhận hồ sơ (HS) cấp đổi giấy phép lái xe (GPLX) trực tiếp trên toàn quốc và tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công (DVC), mỗi ngày lực lượng Công an (CA) tiếp nhận, giải quyết hàng chục ngàn HS, không để xảy ra bất cứ gián đoạn nào. Bên cạnh đó, việc Bộ CA cho phép kiểm tra GPLX qua ứng dụng VNeID cũng giúp giải quyết triệt để việc phải chờ cấp GPLX vật lý, giúp người dân yên tâm khi ra đường.

Đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND tỉnh Bắc Giang làm thủ tục cấp đổi GPLX, ông Hoàng Văn Minh (ngụ P.Đa Mai, TP. Bắc Giang) ngạc nhiên về sự nhanh gọn, thuận tiện. Ngồi đợi khoảng 15- 20 phút, ông được cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) gọi đến làm thủ tục. Cung cấp các giấy tờ theo quy định, chụp ảnh mới, tất cả chỉ mất khoảng 5 phút, ông chia sẻ: “Tôi rất hài lòng bởi cán bộ CSGT hướng dẫn tận tình, thủ tục diễn ra nhanh chóng, thuận tiện. Thời gian nhận GPLX mới chỉ mất 5 ngày”.

Theo Phòng CSGT – CA tỉnh Bắc Giang, đối với việc đổi, cấp lại GPLX trực tiếp, người dân có nhu cầu lập HS theo quy định gửi đến Phòng CSGT hoặc CA xã, phường, thị trấn nơi được bố trí điểm tiếp nhận HS cấp đổi GPLX. Cùng với đó, Phòng CSGT cũng tạo mã QR hướng dẫn để người dân được cấp đổi GPLX trực tuyến; có thể sử dụng ứng dụng VNeID để xuất trình GPLX cho lực lượng chức năng khi kiểm soát.

Cán bộ, chiến sĩ công an tiếp nhận hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe

Tại Hà Nội, Phòng CSGT đã bố trí hơn 30 điểm tiếp nhận HS cấp đổi GPLX trên địa bàn để hỗ trợ tối đa người dân với các nội dung: kê khai nộp HS trực tuyến, chứng thực điện tử, tư vấn, hướng dẫn các nội dung liên quan khác trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính (TTHC)… Người dân có nhu cầu cấp, đổi GPLX trực tuyến truy cập vào Cổng DVC quốc gia, sau đó chọn dịch vụ “Đổi GPLX” rồi làm theo hướng dẫn.

Xem thêm>>>Đã có thể xem điểm Giấy phép lái xe trên VNeID từ ngày 01/01/2025

Việc đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị hiện đại trong cấp, đổi GPLX cũng đã được triển khai, tăng sự thuận tiện cho người dân khi thực hiện các TTHC.

Trung tá Trịnh Thủy Chung – Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Cục CSGT – cho biết, phòng đã tham mưu cho cục có điện gửi giám đốc CA các tỉnh, thành phố phân cấp công tác tiếp nhận HS đổi, cấp lại GPLX cho CA cấp xã nơi được bố trí điểm tiếp nhận theo Thông tư 12. Đến nay CA các địa phương đã bố trí được gần 800 điểm tiếp nhận HS đổi, cấp lại GPLX. Công an tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện số hóa HS, giảm tối đa việc xuất trình các HS, giấy tờ bản giấy khi làm thủ tục đổi, cấp lại GPLX, tự động tích hợp GPLX của người dân khi cấp mới, cấp đổi, cấp lại lên các ứng dụng trên môi trường điện tử để làm tài nguyên cho việc cấp đổi lần sau.

Đối với nhiệm vụ sát hạch GPLX, hiện CA các địa phương đã thành lập đội sát hạch, cấp GPLX để tham mưu triển khai công tác này tại CA cấp tỉnh.

Cục CSGT đã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn CA các địa phương tập huấn cho CBCS làm nhiệm vụ sát hạch lái xe, tổ chức kiểm tra, đánh giá và cấp thẻ sát hạch viên cho CBCS CA các địa phương để thực hiện nhiệm vụ. Bên cạnh đó, cục còn phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện hiệu chỉnh, chỉnh sửa phần mềm quản lý sát hạch, cấp, đổi GPLX; cấp, cấp lại GPLX quốc tế; phần mềm DVC toàn trình đổi GPLX trên Cổng DVC quốc gia; phần mềm chia sẻ dữ liệu GPLX với Dữ liệu quốc gia về dân cư (VNeID)… Đến nay, các phần mềm đã hoạt động ổn định. Cục CSGT cũng đã có nhiều kênh thông tin để tiếp nhận phản ánh của người dân về thủ tục này như công bố đường dây nóng, hộp thư tiếp nhận phản ánh…

Ô tô đi đăng kiểm có cần tháo ghế trẻ em?

Đường dây nóng của Báo Xây dựng nhận được câu hỏi của bạn đọc về việc lắp ghế trẻ em ở ghế sau xe, khi đi đăng kiểm có cần tháo không?

Theo tìm hiểu của PV, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35m trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn (TBAT) phù hợp cho trẻ em.

Ô tô đi đăng kiểm có cần tháo ghế trẻ em?- Ảnh 1.

Ghế an toàn lắp trên xe không ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật phương tiện, do đó, khi đi đăng kiểm không cần tháo mà vẫn đảm bảo việc đăng kiểm được thực hiện bình thường (ảnh minh hoạ).

Ghế trẻ em là một trong các loại thiết bị an toàn trên ô tô cho trẻ, bên cạnh các thiết bị khác như: nôi, ghế nâng, đệm nâng,…

Dù đến ngày 1/1/2026 quy định trên mới có hiệu lực, song, khá nhiều phụ huynh, đặc biệt những người trẻ đã chủ động tìm hiểu và mua TBAT trên ô tô cho con mình sử dụng.

Phản hồi thắc mắc của bạn đọc, đại diện một cơ sở đăng kiểm ở Hà Nội cho biết, thông thường, thiết bị an toàn cho trẻ em được cố định vào ghế sau xe ô tô thông qua dây đai an toàn hoặc neo ISOFIX.

Về cơ bản, việc tháo lắp ghế an toàn cho trẻ trên ô tô khá đơn giản, dễ dàng, không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, khi lắp thiết bị này trên xe không ảnh hưởng đến an toàn kỹ thuật phương tiện cũng không ảnh hưởng đến việc kiểm tra hạng mục dây đai an toàn trên xe. Mặt khác, QCVN 122:2024 về kiểm định xe cơ giới lưu hành cũng không có hạng mục kiểm tra neo ISOFIX.

Bởi vậy, trường hợp chủ xe đưa ô tô đi đăng kiểm mà trên xe vẫn lắp ghế trẻ em như tình huống bạn đọc Báo Xây dựng nêu, cũng không cần tháo mà vẫn đảm bảo cho việc đăng kiểm xe được thực hiện bình thường.

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI