Tamm

Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?

Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?

Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không? Hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm những giấy tờ nào?

Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay như sau:

Điều 19. Điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay

1. Phương tiện bay phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực.

2. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam; trong máu, hơi thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định của pháp luật.

3. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.

[…]

Như vậy, người trực tiếp điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển flycam có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg.

Ngoài ra, người điều khiển flycam trong máu, hơi thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

– Đối với flycam có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 kg trở lên: phải có Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan do Bộ Quốc phòng cấp.

– Đối với flycam có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 kg trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm: phải có Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị do Bộ Quốc phòng cấp hoặc bằng/chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.

– Trường hợp điều khiển nhiều flycam cùng lúc:

Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, đồng thời phải chứng minh được khả năng của công nghệ đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn khi bay, thể hiện trong thông số kỹ thuật của hệ thống vận hành thiết bị bay; bay xếp hình, xếp chữ, biểu diễn ánh sáng nghệ thuật trên không phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý hoặc phê duyệt.

– Người trực tiếp điều khiển flycam phục vụ hoạt động thể thao: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo quy định của pháp luật lĩnh vực thể dục, thể thao.

– Người nước ngoài điều khiển flycam tại Việt Nam:

Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, đồng thời phải có đại diện cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh.

Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?
Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?

Hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm:

[1] Đơn đề nghị cấp phép bay theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP;

[2] Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động bay: Văn bản cấp phép hoặc đồng ý, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động, sự kiện bắt buộc phải có cấp phép hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng phương tiện bay phải có bảo lãnh của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

[3] Sơ đồ khu vực bay đối với hoạt động bay theo tuyến hoặc trong khu vực giới hạn bởi nhiều điểm hình đa giác;

Lưu ý: Đối với hoạt động bay trong khu vực cấm bay ngoài các văn bản trên, còn phải có các văn bản chứng minh sự phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm những giấy tờ nào?
Hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm những giấy tờ nào?

Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 27. Quy định về giấy phép, đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay

1. Giấy phép điều khiển phương tiện bay gồm:

a) Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan (Hạng A) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 2 ki-lô-gam, bay trong tầm nhìn trực quan;

b) Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị (Hạng B) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, phương tiện bay bay ngoài tầm nhìn trực quan, phương tiện bay được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm.

2. Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là 10 năm.

3. Đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay do cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết gọn là cơ sở đào tạo) được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

[…]

Như vậy, thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là 10 năm.

>>> XEM THÊM: LUATGIA.COM.VN

Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền?

Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền?

Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168? Người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?

Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[…]
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[…]
d) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép;
[…]
Căn cứ theo điểm k khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[…]
k) Để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép; đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;
[…]
Như vậy, lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Mức phạt lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường áp dụng theo mức sau:

Phương tiện Mức phạt tiền
Xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng
Xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP?
Lỗi vi phạm để xe dưới lòng đường phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP?

Người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp sau:

– Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường;

– Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;

– Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;

– Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc;

– Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ;

– Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ;

– Có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường;

– Tránh xe đi ngược chiều hoặc khi cho xe đi phía sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi cùng chiều phía trước;

– Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe;

– Gặp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm; đoàn người đi bộ;

– Gặp xe ưu tiên;

– Điều kiện trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ;

– Khu vực đang tổ chức kiểm soát giao thông đường bộ.

Người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?
Người lái xe phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong trường hợp nào?

Người lái xe không được vượt xe trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe không được vượt xe trong các trường hợp sau:

– Khi không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;

– Trên cầu hẹp có một làn đường;

– Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế;

– Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế;

– Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

– Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

– Khi gặp xe ưu tiên;

– Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

– Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;

– Trong hầm đường bộ.

Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Thời hạn ra thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy? Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Thời hạn ra thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế
1. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, đối với các trường hợp cụ thể như sau:

g) Lệ phí trước, bạ (trừ nhà, đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).

4. Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định của người nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:

c) Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo đối với các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên đối với trường hợp lệ phí trước bạ thì thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định của người nộp thuế là ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Thời hạn ra thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy?
Thời hạn ra thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy?

Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
[…]
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
[…]
Theo đó mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2% đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Giá tính lệ phí trước bạ xe máy quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
c) Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này.

Theo đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

– Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP

– Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).

– Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

>>> XEM THÊM: Luatgia.com.vn

Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với xe máy, ô tô

Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với xe máy, ô tô

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với xe máy, ô tô theo quy định mới.

Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với xe máy

Căn cứ Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[….]

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan;

[….]

10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;

[…]

Theo đó mức phạt lỗi xe máy đi ngược chiều năm 2025 cụ thể là:

(1) Mức phạt lỗi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định

– Phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng;

– Trừ 02 điểm GPLX (Theo điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

(2) Mức phạt lỗi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông.

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 14 triệu đồng;

– Trừ 10 điểm GPLX (Theo điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với xe máy
Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với xe máy

Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với ô tô

Đối với mức phạt lỗi ô tô đi ngược chiều năm 2025 thì được quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[…]

9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

d) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

[…]

10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.

11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]

đ) Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

Như vậy, mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với ô tô cụ thể là:

(1) Mức phạt lỗi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định

– Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng;

– Trừ 04 điểm GPLX (Theo điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

(2) Mức phạt lỗi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông

– Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 22 triệu đồng;

– Trừ 10 điểm GPLX (Theo điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

(3) Mức phạt lỗi đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

– Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng;

– Trừ 10 điểm GPLX (Theo điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với ô tô
Mức phạt lỗi đi ngược chiều năm 2025 đối với ô tô

Quy định về Tránh xe đi ngược chiều?

Quy định về Tránh xe đi ngược chiều được quy định tại Điều 17 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, cụ thể như sau:

(1) Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

(2) Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau bao gồm:

– Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều;

– Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc;

– Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.

Năm 2026, bằng lái xe C1 lái được xe bao nhiêu tấn?

Năm 2026, bằng lái xe C1 lái được xe bao nhiêu tấn?

Năm 2026, bằng lái xe C1 lái được xe bao nhiêu tấn? Có thể nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên những hạng nào?

Năm 2026, bằng lái xe C1 lái được xe bao nhiêu tấn?

Căn cứ theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe như sau:

Điều 57. Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
[…]
Như vậy, năm 2026, bằng lái xe C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg (tức 3,5 tấn đến 7,5 tấn).

Đồng thời, các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

Năm 2026, bằng lái xe C1 lái được xe bao nhiêu tấn?
Năm 2026, bằng lái xe C1 lái được xe bao nhiêu tấn?

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 5 năm hay 10 năm?

Căn cứ khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe như sau:

Điều 57. Giấy phép lái xe
[…]
2. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.
Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.
3. Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.
4. Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
[…]
Như vậy, theo quy định, giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 5 năm hay 10 năm?
Giấy phép lái xe hạng C1 có thời hạn 5 năm hay 10 năm?

Có thể nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên những hạng nào?

Tại Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe như sau:

Điều 60. Đào tạo lái xe
1. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe phải được đào tạo nội dung lý thuyết và thực hành theo chương trình đào tạo quy định cho từng hạng giấy phép lái xe.
2. Người học lái xe phải được đào tạo tại các cơ sở đào tạo lái xe hoặc các hình thức đào tạo lái xe khác để cấp mới hoặc nâng hạng giấy phép lái xe.
3. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện đối với những đối tượng sau đây:
a) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B lên hạng C1 hoặc lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
b) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2;
[…]
Như vậy, có thể nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C1 lên hạng C hoặc lên hạng D1 hoặc lên hạng D2.

 

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI