Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?
Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không? Hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm những giấy tờ nào?
Người điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên đúng không?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay như sau:
Điều 19. Điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay
1. Phương tiện bay phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực.
2. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 ki-lô-gam; trong máu, hơi thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định của pháp luật.
3. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.
[…]
Như vậy, người trực tiếp điều khiển flycam phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp người điều khiển flycam có trọng lượng cất cánh tối đa nhỏ hơn 0,25 kg.
Ngoài ra, người điều khiển flycam trong máu, hơi thở không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ, các chất bị cấm theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
– Đối với flycam có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 kg trở lên: phải có Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan do Bộ Quốc phòng cấp.
– Đối với flycam có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 kg trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm: phải có Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị do Bộ Quốc phòng cấp hoặc bằng/chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.
– Trường hợp điều khiển nhiều flycam cùng lúc:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, đồng thời phải chứng minh được khả năng của công nghệ đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an toàn khi bay, thể hiện trong thông số kỹ thuật của hệ thống vận hành thiết bị bay; bay xếp hình, xếp chữ, biểu diễn ánh sáng nghệ thuật trên không phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý hoặc phê duyệt.
– Người trực tiếp điều khiển flycam phục vụ hoạt động thể thao: Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo quy định của pháp luật lĩnh vực thể dục, thể thao.
– Người nước ngoài điều khiển flycam tại Việt Nam:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, đồng thời phải có đại diện cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh.

Hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp phép bay đối với flycam gồm:
[1] Đơn đề nghị cấp phép bay theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP;
[2] Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hoạt động bay: Văn bản cấp phép hoặc đồng ý, phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động, sự kiện bắt buộc phải có cấp phép hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Việt Nam sử dụng phương tiện bay phải có bảo lãnh của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
[3] Sơ đồ khu vực bay đối với hoạt động bay theo tuyến hoặc trong khu vực giới hạn bởi nhiều điểm hình đa giác;
Lưu ý: Đối với hoạt động bay trong khu vực cấm bay ngoài các văn bản trên, còn phải có các văn bản chứng minh sự phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP.

Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 27. Quy định về giấy phép, đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay
1. Giấy phép điều khiển phương tiện bay gồm:
a) Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan (Hạng A) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 2 ki-lô-gam, bay trong tầm nhìn trực quan;
b) Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị (Hạng B) áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, phương tiện bay bay ngoài tầm nhìn trực quan, phương tiện bay được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm.
2. Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là 10 năm.
3. Đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay do cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết gọn là cơ sở đào tạo) được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
[…]
Như vậy, thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là 10 năm.
>>> XEM THÊM: LUATGIA.COM.VN








TRA CỨU