Xe & luật

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì? Bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?

Hiện nay, bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 89. Quy định chuyển tiếp

[…]

2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:

[…]

h) Giấy phép lái xe hạng C được tiếp tục điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2 quy định tại các điểm đ, e và g khoản này;

i) Giấy phép lái xe hạng D được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người từ 09 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản này;

k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;

[…]

k) Giấy phép lái xe hạng E được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản này;

l) Giấy phép lái xe hạng FB2, FD được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2, D quy định tại điểm g và điểm i khoản này khi kéo rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FC được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng C quy định tại điểm h khoản này khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; giấy phép lái xe hạng FE được tiếp tục điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng E quy định tại điểm k khoản này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.

[…]

Theo quy định trên, hiện nay, bằng lái xe hạng FE sẽ được điều khiển xe ô tô chở người trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D quy định tại các điểm đ, e, g, h và i khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 khi kéo rơ moóc, hoặc xe ô tô chở khách nối toa.

Hiện nay, bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?
Hiện nay, bằng lái xe FE lái được những loại xe nào?

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Căn cứ vào điểm n khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 89. Quy định chuyển tiếp

[…]

3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:

[…]

k) Giấy phép lái xe hạng FB2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng BE hoặc hạng C1E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;

l) Giấy phép lái xe hạng FC được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng CE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;

m) Giấy phép lái xe hạng FD được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng D2E và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg;

n) Giấy phép lái xe hạng FE được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.

Theo quy định trên, bằng lái xe FE hết hạn sẽ được cấp lại sang giấy phép lái xe hạng DE và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.

Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?
Bằng lái xe FE hết hạn thì được cấp lại bằng gì?

Cấp lại bằng lái xe có được khôi phục điểm trên giấy phép lái xe không?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe

[…]

3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

4. Giấy phép lái xe sau khi đổi, cấp lại, nâng hạng được giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi đổi, cấp lại, nâng hạng.

5. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe.

[…]

Theo quy định trên, việc cấp lại bằng lái xe thì điểm sẽ không được khôi phục mà vẫn sẽ giữ nguyên số điểm của giấy phép lái xe trước khi cấp lại.

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không? Điều khiển xe gắn máy có cần bằng lái xe không?

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cụ thể như sau:

Điều 2. Đối tượng chịu phí

1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), kiểm định để lưu hành (được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

[…]

Theo quy định trên, đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành, bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

Vì vậy, xe gắn máy không là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ.

Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?
Xe gắn máy có phải là đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ không?

Trường hợp nào được miễn phí sử dụng đường bộ?

Những trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ được quy định tại Điều 3 Nghị định 90/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

– Xe cứu thương.

– Xe chữa cháy.

– Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:

+ Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).

+ Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi đơn vị đăng kiểm khi kiểm định xe (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).

– Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng).

– Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân bao gồm:

+ Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” ở hai bên thân xe.

+ Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

+ Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.

+ Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.

+ Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).

Điều khiển xe gắn máy có cần bằng lái xe không?

Dựa vào quy định tại điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có định nghĩa về xe gắn máy như sau:

Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ

1. Xe cơ giới bao gồm:

[…]

e) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;

g) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;

h) Xe tương tự các loại xe quy định tại khoản này.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng có quy định về giấy phép lái xe như sau:

Điều 89. Quy định chuyển tiếp

1. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.

2. Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu chưa thực hiện đổi, cấp lại theo quy định của Luật này có hiệu lực sử dụng như sau:

a) Giấy phép lái xe hạng A1 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;

b) Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này;

c) Giấy phép lái xe hạng A3 được tiếp tục điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 quy định tại điểm a khoản này và các xe tương tự;

[…]

Theo các quy định trên, xe gắn máy là loại xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3.

Mặt khác, giấy phép lái xe mô tô chỉ được cấp cho xe có hai hoặc ba bánh dung tích từ 50 cm3 trở lên.

Vì vậy, người dân điều khiển xe gắn máy không cần phải có bằng lái xe.

Lưu ý: Tuy không cần có bằng lái xe nhưng người điều khiển xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền? Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo điểm a khoản 6, điểm a khoản 10, khoản 12, điểm b, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với xe ô tô chạy quá tốc độ 20 35km h như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[…]
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;
b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
d) Điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan.
[…]
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này;
[…]
12. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ.
[…]
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Như vậy, người đi xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h chịu các mức phạt như sau:

– Chạy quá tốc độ 20 km/h đến 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

– Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

– Chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?
Xe ô tô chạy quá tốc độ 20-35km/h phạt bao nhiêu tiền?

Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người đi xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau:

– Bên trái đường một chiều;

– Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;

– Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;

– Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;

– Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;

– Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;

– Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

– Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;

– Điểm đón, trả khách;

– Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào;

– Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;

– Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

– Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;

– Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.

Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?
Xe ô tô không được dừng xe, đỗ xe tại nơi nào?

Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào?

Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào?

Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào? Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào?

Thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô là gì?

Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô quy định như sau:

1. QUY ĐỊNH CHUNG
[…]
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System) và Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System).
1.3.2. Hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.
1.3.3. Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS gồm Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems – i-Size) và Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt” (Integral “Specific vehicle ISOFIX” Child Restraint Systems).
1.3.3. Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS gồm Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (Integral Universal ISOFIX Child Restraint Systems – i-Size) và Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt” (Integral “Specific vehicle ISOFIX” Child Restraint Systems).
1.3.3.1. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (i-Size) là một loại Hệ thống ghế trẻ em phù hợp để sử dụng ở mọi vị trí ghế ngồi i-Size của xe ô tô.
1.3.3.2. Hệ thống ghế trẻ em tích hợp ISOFIX “dành cho xe đặc biệt” là loại Hệ thống ghế cho trẻ em được sử dụng cho loại xe đặc biệt.
[…]

Như vậy, thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô là thiết bị có khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Thiết bị an toàn cho trẻ em bao gồm Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System) và Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS (Enhanced Child Restraint System).

Thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô là gì? (Hình từ Internet)
Thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô là gì? (Hình từ Internet)

Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào?

Căn cứ theo Tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô cụ thể như sau:

– Thiết bị an toàn cho trẻ em phải phù hợp để lắp đặt lên xe ô tô.

– Không có cạnh sắc hoặc phần nhô gây hư hại quần áo người ngồi trong xe ô tô, hư hại vỏ bọc ghế xe ô tô.

– Các bộ phận cứng của thiết bị an toàn cho trẻ em không lộ các cạnh sắc làm mòn dây đai tại các vị trí tiếp xúc với dây đai.

– Không thể tháo các bộ phận của thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc không thể tháo nếu không sử dụng các dụng cụ chuyên dụng. Bất kỳ thành phần nào có thiết kế để tháo rời được nhằm bảo dưỡng hoặc điều chỉnh phải đảm bảo tránh nguy cơ lắp đặt sai và sử dụng không đúng cách.

Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào? (hình từ Internet)
Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào? (hình từ Internet)

Hệ thống ghế trẻ em CRS được chia thành mấy nhóm?

Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT quy định hệ thống ghế trẻ em CRS là tổ hợp các bộ phận bao gồm ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và các phụ kiện khác như nôi, tấm chắn va chạm; có khả năng lắp đặt chắc chắn lên xe ô tô.

Theo đó, hệ thống ghế trẻ em CRS được chia thành 05 nhóm theo cân nặng của trẻ em, cụ thể:

– Nhóm 0 dành cho trẻ em có cân nặng dưới 10 kg;

– Nhóm 0+ dành cho trẻ em có cân nặng dưới 13 kg;

– Nhóm 1 dành cho trẻ em có cân nặng từ 9 kg đến 18 kg;

– Nhóm 2 dành cho trẻ em có cân nặng từ 15 kg đến 25 kg;

– Nhóm 3 dành cho trẻ em có cân nặng từ 22 kg đến 36 kg.

*Trên đây là bài viết thông tin về Quy định chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô thế nào?

>>> Xem thêm: Luatgia.com.vn

Ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?

Ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?

Ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu? Ô tô đang chạy có mở cửa xe được không?

Ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?

Căn cứ theo điểm c khoản 6, điểm a khoản 9, điểm c khoản 15, điểm b, điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

[…]

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

b) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;

[…]

9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

[…]

11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

[…]

15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

[…]

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

[…]

16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

[…]

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;

[…]

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP để giải đáp “ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu” như sau:

Điều 48. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:

a) Điểm g khoản 5; điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 9điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 12; khoản 14 Điều 6;

[…]

Căn cứ theo khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

[…]

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật này nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này thì thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm; hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này. Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.

Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

[…]

Như vậy, xe ô tô vi phạm nồng độ cồn có thể bị phạt tiền, tước giấy phép lái xe, trừ điểm giấy phép lái xe với các mức như sau:

Mức độ vi phạm nồng độ cồn Mức phạt tiền (đồng) Tước giấy phép lái xe Trừ điểm giấy phép lái xe
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng 04 điểm
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở Từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng 10 điểm
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Từ 22 tháng đến 24 tháng

Ngoài ra, xe ô tô vi phạm nồng độ cồn sẽ bị tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm.

Thời hạn tạm giữ xe không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ;

Trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

* Trên đây là nội dung Xe ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?

Ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?
Ô tô vi phạm nồng độ cồn giữ xe bao lâu?

Ô tô đang chạy có mở cửa xe được không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 19. Mở cửa xe

1. Chỉ được mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ.

2. Trước khi mở cửa xe, người mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa xe, khi thấy an toàn mới được mở cửa xe, ra khỏi xe; không để cửa xe mở nếu không bảo đảm an toàn.

Như vậy, ô tô đang chạy thì không được mở cửa xe, chỉ được mở cửa khi xe đã dừng, đỗ.

Ô tô đang chạy có mở cửa xe được không?
Ô tô đang chạy có mở cửa xe được không?

Ô tô được bấm còi xe trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi

1. Chỉ được sử dụng tín hiệu còi của phương tiện tham gia giao thông đường bộ trong các trường hợp sau đây:

a) Báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông;

b) Báo hiệu chuẩn bị vượt xe.

2. Không sử dụng còi liên tục; không sử dụng còi có âm lượng không đúng quy định; không sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.

Như vậy, ô tô được bấm còi xe trong 02 trường hợp sau:

– Báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông;

– Báo hiệu chuẩn bị vượt xe.

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI