Giao thông 24h

Chở chó bằng xe máy có bị phạt không 2025?

Chở chó bằng xe máy có bị phạt không 2025?

Chở chó bằng xe máy có bị phạt không 2025? Chở chó bằng xe máy gây tai nạn giao thông thì có phải bồi thường không? 07 Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?

Chở chó bằng xe máy có bị phạt không 2025?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[…]
5. Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.
6. Gia súc là các loài động vật có vú, có 04 chân được con người thuần hóa và chăn nuôi.
[…]
Theo đó, vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi.

Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 18/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn quy định như sau:

Và theo điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[…]
3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

[…]
e) Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái của xe;
[…]
Như vậy, có thể thấy theo Nghị định 168 chỉ xử phạt đối với hành điều khiển xe máy hoặc chở người ngồi trên xe máy dẫn dắt vật nuôi. Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng.

Do đó, hiện nay chưa có quy định xử phạt đối với hành vi chở chó bằng xe máy. Tuy nhiên, nên lưu ý khi chở chó bằng xe máy cần có biện pháp an toàn như balo chuyên dụng chở vật nuôi…để bảo đảm an toàn nhất cho mình cũng như mọi người.

Chở chó bằng xe máy có bị phạt không 2025? (Hình từ Internet)
Chở chó bằng xe máy có bị phạt không 2025? (Hình từ Internet)

Chở chó bằng xe máy gây tai nạn giao thông thì có phải bồi thường thiệt hại không?

Chở chó bằng xe máy gây tai nạn giao thông ở đây có thể hiểu là những tình huống gây tai nạn giao thông do chở chó mà không có các giải pháp an toàn như dùng lồng chuyên dụng hoặc balo vận chuyển chó; buộc dây an toàn, tránh để chó di chuyển tự do dẫn đến các hành vi gây ra tai nạn giao thông như chó bất ngờ nhảy xuống xe, chó va chạm với các phương tiện khác đang di chuyển…

Căn cứ theo khoản 4 Điều 66 Luật Chăn nuôi 2018 quy định như sau:

Điều 66. Quản lý nuôi chó, mèo
Chủ nuôi chó, mèo phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Thực hiện tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo theo quy định của pháp luật về thú y;
2. Khi nghi ngờ chó, mèo có triệu chứng bệnh dại phải báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cán bộ chăn nuôi, thú y cơ sở và thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về thú y;
3. Có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi khác, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y;
4. Trường hợp chó, mèo tấn công, gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Và tại Điều 603 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc bồi thường thiệt hại do vật nuôi gây ra như sau:

Điều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra
1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Như vậy, trong trường hợp chở chó bằng xe máy gây tai nạn giao thông thì chủ chó phải bồi thường thiệt hại cho người khác.

Trường hợp người đang chở chó bằng xe máy là người chiếm hữu, sử dụng thì phải bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

07 Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ?

07 Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 gồm:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

Đậu xe máy trên vỉa hè có bị phạt không 2025?

Đậu xe máy trên vỉa hè có bị phạt không 2025?

Đậu xe máy trên vỉa hè có bị phạt không 2025? Phạt xe 2025 đậu xe vỉa hè ra sao? Đậu xe máy trên lề đường có bị phạt không 2025?

Đậu xe máy trên vỉa hè có bị phạt không 2025? Phạt xe 2025 đậu xe vỉa hè ra sao? Đậu xe máy trên lề đường có bị phạt không 2025?

Phạt xe 2025 đậu xe vỉa hè – XE MÁY

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[…]
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[…]
d) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép;
[…]
Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[…]
2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[…]
đ) Đỗ, để xe ở vỉa hè trái phép.
[…]
Như vậy, đậu xe máy trên vỉa hè – hay được gọi là đỗ, để xe ở vỉa hè nếu “Đỗ, để xe ở vỉa hè trái phép” sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể mức phạt như sau:

Phạt xe 2025 đậu xe vỉa hè – Ô TÔ

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 4, điểm c khoản 7 Điều này;

Như vậy, xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô nếu đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Phạt xe 2025 đậu xe vỉa hè – XE ĐẠP

Căn cứ theo điểm k khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

k) Để xe ở lòng đường, vỉa hè trái phép; đỗ xe ở lòng đường gây cản trở giao thông, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông;

Như vậy, người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác nếu đỗ, để xe vỉa hè trái phép bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Trên đây là giải đáp về “Đậu xe máy trên vỉa hè có bị phạt không 2025? Phạt xe 2025 đậu xe vỉa hè ra sao? Đậu xe máy trên lề đường có bị phạt không 2025?”

Đậu xe máy trên vỉa hè
Đậu xe máy trên vỉa hè

Giấy tờ cần mang theo khi lái xe ô tô, xe máy 2025?

Giấy tờ cần mang theo khi lái xe ô tô, xe máy 2025 được quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Cụ thể:

Giấy tờ cần mang theo khi lái xe ô tô, xe máy 2025

– Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

– Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

– Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

– Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Chú ý: Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:

– Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

– Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;

– Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

– Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;

– Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

Chú ý: Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

* Trường hợp giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

Cách thức trừ điểm giấy phép lái xe 2025 thế nào?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

Nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe

– Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định này bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành;

– Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất;

– Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thì áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó;

– Trường hợp giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện trừ điểm đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc trừ điểm giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe;

– Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe

Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Mục 1 Chương III của Nghị định 168/2024/NĐ-CP và có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có quy định trừ điểm giấy phép lái xe thì có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi vi phạm đó.

Trình tự, thủ tục trừ điểm giấy phép lái xe

– Ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe của người bị xử phạt sẽ được cập nhật tự động vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, người có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe thông báo cho người bị trừ điểm giấy phép lái xe biết việc trừ điểm.

Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có trừ điểm giấy phép lái xe thì Trưởng Công an cấp huyện hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật dữ liệu trừ điểm giấy phép lái xe vào Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

– Việc thông báo trừ điểm giấy phép lái xe thực hiện bằng văn bản theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Công an và được giao trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua tài khoản của công dân đăng ký trên Cổng dịch vụ công, Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin; đồng thời cập nhật thông tin về giấy phép lái xe bị trừ điểm trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông. Trường hợp giấy phép lái xe được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện cập nhật trạng thái trừ điểm giấy phép lái xe trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia.

>>> XEM THÊM: LUATGIA.COM.VN

Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?

Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?

Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu? Mức phạt không mang theo lái xe máy 2025 là bao nhiêu? Những hành vi nào người được chở trên xe máy khi TGGT không được làm?

Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không bằng lái xe máy 2025 như sau:

Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
[…]
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
[…]
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[…]
b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực;
[…]
Như vậy, mức phạt không bằng lái xe máy 2025 được quy định như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô.

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba.

Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 (Hình từ Internet)
Mức phạt không bằng lái xe máy 2025 (Hình từ Internet)

Mức phạt không mang theo lái xe máy 2025 là bao nhiêu?

Theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không mang theo lái xe máy 2025 như sau:

– Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định sau.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển.

Mức phạt không mang theo lái xe máy 2025 (Hình từ Internet)
Mức phạt không mang theo lái xe máy 2025 (Hình từ Internet)

Những hành vi nào người được chở trên xe máy khi tham gia giao thông không được làm từ 1/1/2025?

Theo khoản 4 Điều 33 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định cụ thể như sau:

Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
[….]
3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đi xe dàn hàng ngang;
b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;
d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh;
đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định;
e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;
g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Mang, vác vật cồng kềnh;
b) Sử dụng ô;
c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;
d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.
Theo đó, ngày 01/01/2025, 05 hành vi người được chở trên xe máy khi tham gia giao thông không được làm như sau:

– Mang, vác vật cồng kềnh;

– Sử dụng ô;

– Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

– Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

– Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu?

Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu?

Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu? Quy định chung về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ ra sao?

Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu?

Tại Điều 16 Thông tư 12/2025/TT-BXD có quy định về chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Điều 16. Chiều cao xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
[…]
5. Xe mô tô, xe gắn máy: chiều cao xếp hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Tại Điều 17 Thông tư 12/2025/TT-BXD có quy định về chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Điều 17. Chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ
[…]
4. Xe mô tô, xe gắn máy: chiều rộng và chiều dài xếp hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
[…]
Tại khoản 5 Điều 33 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định kích thước chở hàng xe máy 2025 như sau:

Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
[…]
5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.
Như vậy, kích thước chở hàng xe máy 2025 được quy định như sau:

Chiều rộng: Hàng hóa không được vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét.

Chiều dài: Hàng hóa không được vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất.

Chiều cao: Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét.

Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trên đây là thông tin “Kích thước chở hàng xe máy 2025 là bao nhiêu?”

Quy định chung về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ ra sao?

Tại Điều 13 Thông tư 12/2025/TT-BXD có quy định chung về xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ như sau:

– Đơn vị vận tải phải lựa chọn phương tiện giao thông đường bộ phù hợp với kích thước, khối lượng hàng hóa vận chuyển. Hàng hóa được vận chuyển phải phù hợp với kết cấu của khoang chứa hàng và công năng của phương tiện vận chuyển.

– Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải tuân thủ các quy định về khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa cho phép của xe quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư 12/2025/TT-BXD và không vượt quá khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trừ trường hợp được cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.

– Hàng hóa xếp trên phương tiện phải được xếp đặt gọn gàng, xếp dàn đều, chằng buộc chắc chắn, chèn, lót đảm bảo không bị xê dịch theo các phương ngang, phương dọc và phương thẳng đứng; đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường; không để rơi vãi khi phương tiện tham gia giao thông; không cản trở tầm nhìn của lái xe; không làm mất thăng bằng của phương tiện hoặc gây khó khăn cho lái xe khi điều khiển; không che khuất đèn, biển số đăng ký và các cảnh báo an toàn của phương tiện. Một số trang thiết bị thường dùng để gia cố, chằng buộc, chèn, lót hàng hóa được hướng dẫn tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BXD.

– Đối với các loại hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông, trước khi xếp lên phương tiện phải rút hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa. Phương pháp xếp hàng hóa là máy móc, phương tiện giao thông được hướng dẫn tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BXD.

– Việc xếp hàng hóa trên phương tiện đối với các loại hàng hóa đã được đóng gói thành bao, kiện, thùng, cuộn, khối thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Việc xếp các loại hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện thực hiện theo quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và quy định tại Chương 5 Thông tư 12/2025/TT-BXD.

Kích thước tối đa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là gì?

Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BXD có quy định như sau:

Kích thước tối đa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là kích thước bao ngoài giới hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài của xe, kể cả hàng hóa xếp trên xe (nếu có) được phép tham gia giao thông trên đường bộ.

Không đóng phạt nguội bị xử lý thế nào 2025?

Không đóng phạt nguội bị xử lý thế nào 2025? Các cách tra cứu phạt nguội thông dụng là gì?

Không đóng phạt nguội bị xử lý thế nào 2025? Các cách tra cứu phạt nguội thông dụng là gì?

Không đóng phạt nguội bị xử lý thế nào 2025?

Dưới đây là các mức phạt đối với hành vi cá nhân, tổ chức không đóng phạt nguội.

(1) Phải nộp tiền chậm nộp phạt giao thông

Việc không đóng phạt nguội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2022. Cụ thể như sau:

Thủ tục nộp tiền phạt

1. Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Như vậy theo quy định thì trừ một số trường hợp được miễn, giảm tiền phạt theo quy định pháp luật, người vi phạm chậm nộp phạt nguội sẽ phạt nộp thêm một khoản tiền chậm nộp dựa trên tổng số tiền phạt chưa nộp. Cụ thể, nộp thêm 0,05% số tiền phạt chưa nộp đối với mỗi ngày chậm nộp phạt.

Ví dụ: Tiền phạt vi phạm giao thông của A là 200.000 đồng, A đã chậm nộp phạt 02 ngày.

Khi đó, số tiền chậm nộp phạt vi phạm giao thông của A được xác định như sau:

Tiền chậm nộp = (0,05% x 200.000) x 2 = 200 đồng.

Theo đó, trường hợp quá 10 ngày mà cá nhân, tổ chức không đóng tiền phạt nguội thì phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

(2) Bị cưỡng chế nộp phạt

Căn cứ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi khoản 1 bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 của Luật này;

b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Luật này.

2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:

a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm;

Như vây, cá nhân, tổ chức không tự nguyện đóng tiền phạt nguội thì sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.

(3) Bị từ chối giải quyết thủ tục đăng ký xe

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

Nguyên tắc đăng ký xe

10. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ thì chưa được giải quyết việc đăng ký phương tiện vi phạm.

Như vậy, tổ chức, cá nhân không đóng tiền phạt nguội sẽ chưa được giải quyết việc đăng ký phương tiện vi phạm tới khi hoàn thành việc đóng tiền phạt nguội.

(4) Chưa giải quyết việc đăng kiểm, đăng ký phương tiện vi phạm, chưa cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm

Căn cứ điểm a, điểm b khoản 11 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục xử phạt, nguyên tắc xử phạt đối với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vi phạm quy định liên quan đến trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ

11. Trường hợp quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm được ghi trong biên bản vi phạm hành chính hoặc trong thông báo của người có thẩm quyền xử phạt hoặc quá thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà chủ phương tiện vi phạm, người vi phạm chưa thực hiện giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định hoặc chưa chấp hành quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền xử phạt gửi thông báo cho cơ quan đăng kiểm (đối với phương tiện có quy định phải kiểm định), cơ quan đăng ký xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe (nếu đã xác định được người vi phạm). Việc gửi thông báo được thực hiện bằng văn bản hoặc thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.

a) Cơ quan đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe trước khi thực hiện đăng kiểm, đăng ký xe, cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe có trách nhiệm tra cứu dữ liệu phương tiện vi phạm, người vi phạm được cơ quan Cảnh sát giao thông gửi thông báo đến;

b) Trường hợp khi tra cứu dữ liệu theo quy định tại điểm a khoản này nếu có thông tin về phương tiện vi phạm, người vi phạm thì chưa giải quyết việc đăng kiểm, đăng ký phương tiện vi phạm, chưa cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm;

Như vậy, cá nhân, tổ chức không đóng phạt nguội thì cơ quan đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe chưa giải quyết việc đăng kiểm, đăng ký phương tiện vi phạm, chưa cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm.

Không đóng phạt nguội bị xử lý thế nào 2025?
Không đóng phạt nguội bị xử lý thế nào 2025?

Các cách tra cứu phạt nguội thông dụng là gì?

(1) Tra cứu phạt nguội trên website Cục Cảnh sát giao thông

Bước 1: Truy cập website của Cục Cảnh sát giao thông: http://www.csgt.vn/. Mục Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh nằm phía bên phải màn hình.

Bước 2: Nhập đầy đủ biển số xe cần kiểm tra và chọn loại phương tiện (Ô tô hoặc xe máy)

Bước 3: Nhập mã bảo mật (Cụm ký tự chữ và số bên cạnh ô trống)

Đôi khi xảy ra tình trạng nhập mã bảo mật không được, bạn đọc vui lòng thực hiện nhiều lần, nhập chính xác cụm ký tự chữ và số này.

Bước 4: Nhấn Tra cứu để tìm kết quả.

Lúc này hệ thống sẽ trả về kết quả vi phạm giao thông của phương tiện qua camera. Nếu không tìm thấy kết quả tức là xe không bị phạt nguội.

(2) Tra cứu phạt nguội ô tô trên website Cục Đăng kiểm Việt Nam

Bước 1: Vào trang web của cục Đăng kiểm Việt Nam tại địa chỉ www.vr.org.vn sau đó vào mục Phương tiện xe cơ giới cho chủ phương tiện trong phần Tra cứu dữ liệu bên phải màn hình.

Bước 2: Nhập đầy đủ thông tin để thực hiện tra cứu.

Đối với xe biển 5 số: Biển trắng thêm chữ T vào cuối, biển xanh thêm chữ X, biển vàng thêm chữ V

Tương tự với số tem, giấy chứng nhận hiện tại nhập dấu “-“ phân cách giữa chữ cái và chữ số.

Bước 3: Kéo xuống dưới, màn hình hiển thị thông báo của cơ quan chức năng liên quan đến phương tiện ở dưới cùng.

Nếu xe bị phạt nguội mọi thông tin sẽ được liệt kê trong phần kết quả trả về.

Nếu phần này trống có nghĩa là phương tiện đó không bị phạt nguội, việc đăng kiểm diễn ra bình thường.

Nếu dưới mục này xuất hiện một ô màu đen với thông tin xử lý vi phạm bên trong, chứng tỏ phương tiện này chưa hoàn thành việc đóng phạt nguội và sẽ bị từ chối đăng kiểm.

(3) Tra cứu phạt nguội trực tiếp trên website của Sở Giao thông Vận tải

Tuy nhiên, cách này chỉ áp dụng được với những tỉnh, thành có tích hợp tra cứu phạt nguội trên website như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), Bà Rịa – Vũng Tàu…

Tại TPHCM, người dân có thể truy cập vào website http://www.giaothong.hochiminhcity.gov.vn/tracuu/#home/VIPHAM nhập các thông tin theo yêu cầu để tiến hành tra cứu.

(4) Tra cứu phạt nguội bằng sử dụng ứng dụng trên thiết bị di động

Ngoài cách tra cứu trên máy tính, người dân có thể sử dụng các ứng dụng tra cứu phạt nguội trên ứng dụng điện thoại di động. Các ứng dụng tra cứu phạt nguội đều được hỗ trợ cài đặt trên cả nền tảng Android và IOS.

Các cách tra cứu phạt nguội thông dụng là gì?
Các cách tra cứu phạt nguội thông dụng là gì?

Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ theo Nghị định 168 ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

(1) Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với người đi bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

(i) Không đi đúng phần đường quy định; vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định; đi qua đường không có tín hiệu bằng tay theo quy định;

(ii) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ hành vi vi phạm quy định tại (2i);

(iii) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

(2) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người đi bộ thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

(i) Đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

(ii) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;

(iii) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

xe oto phạt nguộiTRA CỨU
PHẠT NGUỘI